I. MỤC TIÊU, PHẠM VI, THỜI GIAN
Mục tiêu: Đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng và tài sản; giảm thiểu thiệt hại do sạt lở.
Phạm vi: Toàn bộ địa bàn xã Trà Leng.
Thời gian: Kích hoạt khi có cảnh báo sạt lở/nguy cơ.
II. TÌNH HUỐNG & ĐIỂM NGUY CƠ
Mô tả chi tiết các dấu hiệu sạt lở, mức độ rủi ro và nơi di dời tương ứng — dễ đọc, dễ điều hành
Tình huống khẩn cấp
Mưa lớn kéo dài đã xuất hiện các dấu hiệu: nứt tường, cây/cột điện nghiêng, vết nứt nền, nước ngầm chảy bất thường. Kích hoạt kịch bản khi phát hiện 1 trong các dấu hiệu nêu trên.
Rủi ro cao
Rủi ro vừa
Rủi ro thấp
Dấu hiệu phát hiện
- Nứt tường nhà tại khu KDC làng ông Hà.
- Cột điện và một số cây có dấu hiệu nghiêng gần KDC làng ông Hùng.
- Nước ngầm chảy lên bất thường tại khu vực bờ suối gần làng ông Biên.
Chi tiết di dời / điểm tập trung
| Điểm nguy cơ | Nơi di dời an toàn | |
|---|---|---|
| KDC làng ông Hà | Trường mẫu giáo & cấp 1 trong làng | |
| KDC làng ông Biên | Trường mẫu giáo và cấp 1 làng ông Hà | |
| KDC làng ông Hùng | UBND xã |
Dấu hiệu
- Vết nứt nhẹ trên nền đất; kênh mương dâng cao; đất ẩm bất thường.
Nơi di dời
| KDC làng ông Xuôi | Trường mẫu giáo & cấp 1 làng ông Xuôi | |
| KDC làng ông Nghĩa | Trường mẫu giáo & cấp 1 làng ông Xuôi |
- Quan sát sạt lở khe suối nhỏ; một số vết nứt nhẹ ở nền đất.
| Tổ ông Vương | Nhà dân trong KDC làng ông Dũng | |
| Làng ông Thương / Hương | Nhà văn hóa thôn |
- Xuất hiện vết nứt gần Suối đôi; các khe nước nhỏ dâng cao.
| KDC làng ông Nhầy | Trường PTDTBT THCS Trà Leng 2 & Nhà văn hóa thôn 4 | |
| KDC Suối đôi | Nhà ông Hồ Văn Lý; Hồ Văn Lên; Nguyễn Công Thành |
- Các hộ gần trạm y tế và phía sau trụ sở Công an xã cũ có nền đất ẩm và rạn nứt.
| KDC làng ông Tiêu | KDC Bằng La & Nhà văn hóa Bằng La | |
| Tổ ông Nẻ | Điểm Trường KDC Đèn Pin |
- Vết nứt nhỏ; một vài vị trí cần theo dõi chặt.
| KDC làng ông Tuấn | Trường mẫu giáo & cấp 1 làng ông Tuấn | |
| KDC làng ông Hành | Ở tại chỗ (nếu an toàn) |
- Một số khu vực sát taluy dương có khả năng trượt, cần rào chắn khẩn cấp.
| KDC làng ông Thái | Di dời đến các hộ dân khu vực nhà anh Quý | |
| KDC làng ông Vanh | Trường mẫu giáo & cấp 1 trong làng ông Vanh |
III. CHỈ ĐẠO, LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN
Văn phòng Thường trực BCH
Đ/c Châu Minh Nghĩa
Trưởng Ban — 0986.100.060
Trưởng Ban — 0986.100.060
Đ/c Trịnh Minh Quý
Phó trưởng Ban — 0981.167.663
Phó trưởng Ban — 0981.167.663
Đ/c Hồ Văn Quảng
Thành viên VPTT BCH — 0374.445.598
Thành viên VPTT BCH — 0374.445.598
Lực lượng tham gia
- Công an xã, Quân sự xã, Dân quân tự vệ, An ninh thôn; thôn trưởng; nhân dân; doanh nghiệp địa phương.
- Đội xung kích PCTT xã/thôn; lực lượng y tế thôn bản; hiệu trưởng các trường; tình nguyện viên (nếu có).
- Lực lượng ứng cứu hiện trường: BCH PCTT, TKCN & PTDS xã, lực lượng xung kích, dân quân, ANTT và người dân.
Phương tiện & vật tư chính
| Nguồn | Trang thiết bị |
|---|---|
| Văn phòng BCH | Cuốc 30; xẻng 25; xà beng 30; rựa 30; áo mưa 80; áo phao 100; ủng 80; máy phát điện 1; đèn pin 50 |
| Quân sự xã | Cưa lốc 1; phao tròn 15; áo phao 10; xà beng/cuốc/xẻng 20; biển báo 30 |
| Công an xã | Máy phát điện 2; xe bán tải 1; xe chuyên dụng 1; xe máy chuyên dụng 4; áo phao 10 |
| Huy động doanh nghiệp | Xuồng ba lá 4; xe đào bánh lốp; xe tải thùng; máy xúc |
Doanh nghiệp & cửa hàng cung ứng
| Thôn | Hộ / cửa hàng (tóm tắt) | Dự kiến lương thực |
|---|---|---|
| Thôn 1 | 10 cửa hàng (Hùng, Sen, Lan...) | 500 kg gạo; 50 thùng mì |
| Thôn 2 | 3 cửa hàng | 500 kg gạo; 100 thùng mì |
| Thôn 3 | 3 cửa hàng tạp hóa | 100 kg gạo; 50 thùng mì |
| Thôn 4 | 7 cửa hàng | 200 kg gạo; 100 thùng mì |
| Thôn 5 | 10 cửa hàng | 300 kg gạo; 100 thùng mì |
| Thôn 6 | 1 cửa hàng | 100 kg gạo; 100 thùng mì |
| Thôn 7 | 1 cửa hàng nhỏ | cần tiếp tế từ thôn khác |
Liên hệ huy động phương tiện (tóm tắt):
Lê Nguyên Cường
Xuồng — 0876.370.543
Xuồng — 0876.370.543
Nguyễn Tiến Cường
Xuồng — 0973.096.141
Xuồng — 0973.096.141
An Sơn (Phúc Khang)
Xe đào — 0982.194.199
Xe đào — 0982.194.199
Tel tổng hợp: 0357.422.546 • 0393.104.457 • 0354.693.073 • 0852.584.270
IV. QUY TRÌNH THỰC HIỆN THEO THÔN
Thôn 1 — Chỉ huy & Phương án
Trực chỉ huy: Đ/c Châu Minh Nghĩa (Chỉ huy trưởng) — 0986.100.060; Đ/c Võ Việt Hương (Chỉ huy phó) — 0981.960.761
Tổ xung kích: 10 thành viên (Đội trưởng: Hồ Văn Hiền — 0357.681.698)
Phương án: Trực chỉ huy phát lệnh qua điện thoại/Zalo; tập trung tại sân UBND xã; xuất phát; lực lượng tại chỗ nắm bắt thông tin, chờ chỉ huy; khi đến hiện trường phân nhiệm vụ: di dời, bảo đảm ANTT, cứu hộ.
Thôn 2 — Chỉ huy & Phương án
Trực chỉ huy: Đ/c Châu Minh Nghĩa — 0986.100.060; Đ/c Hồ Văn Linh — 0363.610.727
Tổ xung kích: 10 thành viên (Đội trưởng Nguyễn Thanh Hùng — 0359.163.528)
Phương án giống thôn 1: thông báo, tập trung, di dời, bảo đảm an ninh và cứu hộ cứu nạn.
Thôn 3 — Thôn 4 — Thôn 5 — Thôn 6 — Thôn 7 (tóm tắt)
- Thôn 3: Trực chỉ huy: Đ/c Hồ Văn Liên — 0335.510.457; Tổ xung kích 10 thành viên.
- Thôn 4: Trực chỉ huy: Đ/c Hồ Văn Vân — 0368.924.404; Tổ xung kích 10 thành viên.
- Thôn 5: Trực chỉ huy: Đ/c Lê Văn Thâm — 0985.628.734; Tổ xung kích 9 thành viên.
- Thôn 6: Trực chỉ huy: Đ/c Phạm Đức Văn — 0983.444.845; Tổ xung kích 10 thành viên.
- Thôn 7: Trực chỉ huy: Đ/c Nguyễn Hải Đồng — 0983.691.391; Tổ xung kích 10 thành viên.
Phương án chung: Thông báo qua điện thoại/Zalo; tập trung tại điểm chỉ định; xuất phát; phân công nhiệm vụ theo tình hình thực tế; di dời dân và hỗ trợ khẩn cấp.
V. GHI CHÚ & PHÊ DUYỆT
Đề nghị các thành viên căn cứ kịch bản để thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời về Ban Chỉ huy PCTT, TKCN & PTDS xã (qua phòng Kinh tế) để điều chỉnh cho phù hợp.
Phê duyệt:
KT. TRƯỞNG BAN — PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC — PHÓ CHỦ TỊCH UBND XÃ
Nguyễn Hải Đồng
KT. TRƯỞNG BAN — PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC — PHÓ CHỦ TỊCH UBND XÃ
Nguyễn Hải Đồng